Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Điều kiện để được hưởng Đặc xá 2/9/2015 ?

Điều kiện để được hưởng Đặc xá 2/9/2015 ?

 

Xin chào Luật Sư! Mong Luật Sư tư vấn giúp tôi: Chồng tôi bị bắt ngày 4/4 /2014 vì tội lợi dụng chức vụ khi thi hành công vụ. Ngày 21/12/2014 tòa án xét xử và tuyên án phạt tù 4 năm
Gia đình tôi đã nộp tiền khắc phục hậu quả và án phí đầy đủ, (trước đây chồng tôi đã từng là quân nhân). Trong quá trình cải tạo chồng tôi luôn chấp hành tốt. Vậy xin hỏi chồng tôi có đủ điều kiện để xét ân xá, đặc xá đợt 2/9/2015 không?
Xin cảm ơn Luật Sư. Mong sớm có hồi âm!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hình sự của tổng đài tuvanphapluattructuyen.com.

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi: tổng đài tư vấn luật
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới tổng đài tuvanphapluattructuyen.com, về câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
Luật đặc xá 2007
Hướng dẫn 91/HD- HDTVDX về việc triển khai quyết định số 1366/2015/QĐ-CTN
Nội dung tư vấn:
Đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt (khoản 1, điều 3, Luật Đặc xá 2007).
Quyết định về đặc xá là văn bản do Chủ tịch nước ban hành quy định thời điểm đặc xá, đối tượng, điều kiện của người được đề nghị đặc xá và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện đặc xá (khoản 2, Điều 3, Luật Đặc xá 2007).
– Căn cứ vào mục 1 hướng dẫn 91/HD-HDTVĐX quy định về đối tượng được xét đặc xá gồm: “Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện”.
Như vậy chồng bạn thuộc đối tượng được xét đặ xá.
– Căn cứ vào khoản 1 mục 2 hướng dẫn 91/HD-HDTVĐX quy định về điều kiện để được xét đặc xá, chồng chị sẽ được xét đặc xá khi có đủ các điều kiện sau đây:
“Chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động; trong quá trình chấp hành án phạt tù được xếp loại cải tạo từ loại khá trở lên; khi được đặc xá không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Cụ thể như sau:
Phạm nhân bị phạt tù trên ba năm đến năm năm phải có ít nhất 6 tháng cuối năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015 được xếp loại cải tạo từ khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt;
– Đã chấp hành án phạt tù ít nhất là một phần ba thời gian đối với hình phạt tù có thời hạn; ít nhất là mười bốn năm đối với hình phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn, (thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian người đó bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù).
– Phạm nhân phải chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, tiền truy thu, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác, trừ những phạm nhân không bị kết án tù về các tội phạm về tham nhũng đã 70 tuổi trở lên hoặc từ 60 tuổi trở lên nhưng thường xuyên ốm đau hoặc người đang mắc bệnh hiểm nghèo mà bản thân người đó và gia đình không còn khả năng thực hiện”.
Và không thuộc các trường hợp không được xét đặc xá quy định tại khoản 3, mục 2, hướng dẫn 91/HD-HDTVDX quy định về các trường hợp không đề nghị đặc xá sau đây:
“a) Bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang có kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác.
c) Trước đó đã được đặc xá.
d) Có từ hai tiền án trở lên: Số tiền án được thể hiện trong bản án.
đ) Phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia.
e) Phạm nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Mục II này có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên sáu năm hoặc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Mục II này có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên tám năm.
g) Phạm các tội về ma túy bị phạt tù đến bảy năm mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên một năm; phạm các tội về ma túy bị phạt tù từ trên bảy năm đến mười lăm năm mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên hai năm; phạm các tội về ma túy bị phạt tù trên mười lăm năm, tù chung thân mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên ba năm. Đối với trường hợp phạm nhiều tội trong đó có tội về ma túy, thì thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại để xét đặc xá thực hiện theo quy định tại điểm này.
h) Có căn cứ khẳng định đã sử dụng trái phép các chất ma túy là các tài liệu có trong hồ sơ phạm nhân như: Bản án; Cáo trạng; các tài liệu của Cơ quan điều tra; kết quả xét nghiệm của cơ quan y tế cấp huyện trở lên; Bản tự khai của phạm nhân có ghi rõ thời gian, số lần đã sử dụng chất ma túy… hoặc phiếu khám sức khỏe của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của phạm nhân thừa nhận là đã sử dụng trái phép các chất ma túy.
i) Đang chấp hành án phạt tù do phạm hai tội: Giết người và cướp tài sản; giết người và cướp giật tài sản; giết người và trộm cắp tài sản; giết người và hiếp dâm; giết người và hiếp dâm trẻ em; cướp tài sản và hiếp dâm; cướp tài sản và hiếp dâm trẻ em; cướp giật tài sản và hiếp dâm; cướp giật tài sản và hiếp dâm trẻ em; trộm cắp tài sản và cướp tài sản; trộm cắp tài sản và cướp giật tài sản; cướp tài sản và cướp giật tài sản; trộm cắp tài sản và hiếp dâm; trộm cắp tài sản và hiếp dâm trẻ em.
k) Đang chấp hành án phạt tù do phạm từ ba tội trở lên, kể cả trường hợp tổng hợp hình phạt;
l) Phạm một trong các tội sau đây:
– Giết người có tổ chức (quy định tại Điểm o Khoản 1 Điều 93 Bộ luật Hình sự);
– Hiếp dâm có tính chất loạn luân (quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 111 Bộ luật Hình sự);
– Hiếp dâm trẻ em có tính chất loạn luân (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 112 Bộ luật Hình sự);
– Cướp tài sản có sử dụng vũ khí (các loại vũ khí được quy định tại Điều 3 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ); cướp tài sản có tổ chức (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 133 Bộ luật Hình sự); cướp tài sản gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (quy định tại Điểm g Khoản 2, Điểm c Khoản 3, Điểm c Khoản 4 Điều 133 Bộ luật Hình sự);
– Cướp giật tài sản có tổ chức (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Hình sự); cướp giật tài sản gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (quy định tại Điểm h Khoản 2, Điểm c Khoản 3, Điểm c Khoản 4 Điều 136 Bộ luật Hình sự);
– Trộm cắp tài sản có tổ chức (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 138 Bộ luật Hình sự); trộm cắp tài sản gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (quy định tại Điểm g Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều 138 Bộ luật Hình sự);
m) Cướp tài sản nhiều lần, cướp giật tài sản nhiều lần, trộm cắp tài sản nhiều lần (từ hai lần trở lên):
Căn cứ để xác định phạm tội nhiều lần là số lần phạm tội được thể hiện trong Bản án. Riêng trường hợp trộm cắp tài sản nhiều lần, cần lưu ý: Ngoài nêu số lần trộm cắp, trong Bản án còn phải nêu rõ có tình tiết tăng nặng là phạm tội nhiều lần hoặc phần Quyết định của bản án có áp dụng Điểm g Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự, thì mới coi là trộm cắp tài sản nhiều lần.
n) Có một tiền án hoặc đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục hoặc trường giáo dưỡng mà bị kết án phạt tù về một trong các tội sau đây: về ma túy; giết người; hiếp dâm trẻ em; cướp tài sản; cướp giật tài sản; cưỡng đoạt tài sản; lừa đảo chiếm đoạt tài sản; trộm cắp tài sản; bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; chống người thi hành công vụ; mua bán phụ nữ hoặc mua bán người; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em; gây rối trật tự công cộng; tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có; cố ý gây thương tích có tổ chức (quy định tạI Điểm e Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Hình sự) hoặc có tính chất côn đồ (quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Hình sự) hoặc phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người (quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Hình sự).
Như vậy, từ những căn cứ pháp lý nêu trên chồng bạn sẽ được hưởng đặc xá nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 mục 2 Hướng dẫn 91/HD-HDTVDX và đồng thời không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 mục 2 Hướng dẫn 91/HD-HDTVDX.
Trên đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Nếu câu trả lời có gì gây nhầm lẫn hoặc chưa rõ ràng, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn! Nếu cần giải đáp ngay, bạn vui lòng liên hệ theo số tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi là: tổng đài tư vấn luật.
Trân trọng!
BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ.