Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Hình sự / Lợi dụng chức vụ chạy việc cho người khác bị xử lý thế nào

Lợi dụng chức vụ chạy việc cho người khác bị xử lý thế nào

Người có chức vụ nhận tiền để chạy việc cho người khác. Xử lý hành vi của người có chức vụ nhận tiền để chạy việc cho người khác.

Hành vi nhận tiền để chạy việc cho người khác của người có chức vụ, quyền hạn liên quan. Xử lý người có chức vụ, quyền hạn liên quan nhận tiền chạy việc cho người khác.

Đối với người có hành vi nhận tiền để chạy việc là người có chức vụ, quyền hạn liên quan, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội nhận hối lộ theo quy định tại Điều 279 Bộ Luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung.

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới mười triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

c) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục A Chương này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Có tổ chức;

b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội nhiều lần;

d) Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

đ) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Của hối lộ có giá trị từ mười triệu đồng đến dưới năm  mươi triệu đồng;

g)  Gây hậu quả nghiêm trọng khác.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm  năm đến hai mươi năm:

a) Của hối lộ có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a)  Của hối lộ  có giá trị từ ba trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ một lần đến năm lần giá trị của hối lộ, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, người có hành vi sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của người đưa hối lộ, hành vi này có thể trực tiếp hoặc qua trung quan (người thứ 3 hoặc nhiều người khác) để làm hoặc không làm một việc gì vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, cụ thể ở đây là việc nhận tiền để chạy việc cho người khác. Mức hình phạt đối với hành vi này có thể bị phạt tù từ 2 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy thuộc vào mức độ, tính chất, hậu quả vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ một lần đến năm lần giá trị của hối lộ, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người đưa tiền phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội đưa hối lộ quy định tại Điều 289 Bộ luật Hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung.

1. Người nào đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới mười triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần, thì bị phạt tù từ một năm đến sáu năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ sáu năm đến mười ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

c) Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;

d) Phạm tội nhiều lần;

đ) Của hối lộ có giá trị từ mười triệu đồng đến dưới năm  mươi triệu đồng;

e ) Gây hậu quả nghiêm trọng khác.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười ba năm đến hai mươi năm:

a) Của hối lộ có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng.

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

chay-viec

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Của hối lộ có giá trị từ ba trăm triệu đồng trở lên.

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến năm lần giá trị của hối lộ.

6. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được  trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Theo đó, người có hành vi đưa tiền hối lộ có thể chịu truy cứu trách nhiệm hình sự bằng hình thức phạt tù từ 1 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy thuộc vào mức độ, tính chất, hậu quả hành vi vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến năm lần giá trị của hối lộ.

Theo quy định tại Điều 41 Bộ Luật Hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung về Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

1. Việc  tịch thu, sung quỹ nhà nước được áp dụng đối với:

a) Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội.

b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có.

c) Vật  thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành.

2. Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.

3. Vật, tiền thuộc tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu, sung quỹ nhà nước.

Như vậy, đối với số tiền trong trường hợp này thuộc tài sản của người đưa tiền đưa cho người nhận tiền là người có chức vụ, quyền hạn liên quan để thực hiện yêu cầu chạy việc cho người đó, nên xác định đây là số tiền hối lộ, người đưa tiền này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào thực hiện tội phạm, nên toàn bộ số tiền hối lộ này sẽ bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước.